Báo giá xây nhà phố Vật tư phần thô, Nhân công hoàn thiện – Tiến Phát Số Tám

ĐƠN GIÁ PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN = 3,400,000 VNĐ/m2

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ

  • Đơn giá áp dụng cho công trình thi công theo hình thức khoán gọn theo m2.
  • Đơn giá này áp dụng cho CT Nhà Phố, Biệt Thự Phố tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công > 350m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích: 300m2 – 350m2, đơn giá là 3,450,000/m2.
  • Với các công trình có tổng diện tích: 250m2 – 300m2, đơn giá là 3,500,000/m2.
  • Đối với công trình có tổng diện tích < 250m2, báo giá trực tiếp theo quy mô.
  • Đơn giá áp dụng đối với công trình tại khu vực Tp.HCM.
  • Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng 60 – 80m2, hình dáng khu đất đơn giản, tương ứng 2PN + 2WC cho mỗi lầ
  • Đối với công trình hai mặt tiền, công trình phòng trọ, nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn tư nhân (dưới 07 tầng), công trình biệt thự, . . . báo giá trực tiếp theo quy mô.

VẬT TƯ SỬ DỤNG:

Cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định, chấp nhận chịu phạt 50 triệu đồng nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm. Trình mẫu vật tư trước khi thi công.

Bộ vật tư chuẩn bao gồm:

  • Xi măng Holcim
  • Gạch Tuynen Bình Dương
  • Thép Việt Nhật
  • Ống nhựa Bình Minh
  • Dây cáp điện Cadivi

MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ & NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN THEO TIÊU CHUN

Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế các hạng mục sau:

Phn Thô (Bao gm Nhân Công + Vật Tư)

  1. Tổ chức cổng trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
  2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
  3. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
  4. Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).
  5. Đổ bê tông đá 4×6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dấm móng, đà kiếng.
  6. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
  7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga. (Hầm phân sẽ thi công treo cố định vào hệ thống dầm, đà kiềng . . . tránh hiện tượng sụt lún sau này).
  8. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vỉa hè + 300mm).
  9. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, má
  10. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, coda và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ (Không tô mặt bậc cầu thang)
  11. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
  12. Tô các vách (Không tô trần và các vị trí ốp đá granit . . .).
  13. Xây tô hoàn thiện mặt tiền.
  14. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  15. Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công
  16. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh ấm, ống nước nóng – nếu có (không cung cấp ống nước ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyến hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng, (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy)
  17. Thi công lợp ngói mái. Tole mái (nếu có)
  18. Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

PHẦN NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN (Chỉ bao gồm nhân công)

  1. Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầ, sân thượng và vệ sinh. (Không lát gạch sàn mái). (Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp)
  2. Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế – nếu có và phòng vệ sinh (chủ đầu tư cung cấp gạch, đá, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp). (khối lượng ốp lát trang trí mặt tiền không quá 10%)
  3. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà (chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nhám . . .). (Không bao gồm sơn dầu, sơn gai, sơ gấm và các loại sơn trang trí khác…). (Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kĩ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước.
  4. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh. (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng)
  5. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt)
  6. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp)
  7. Bảo vệ công trình.
  • PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH
  1. Tầng hầm có độ sâu từ 0 đến 1.3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
  2. Tầng hầm có độ sâu từ 3 đến 1.7 m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
  3. Tầng hầm có độ sâu từ 7 đến 2.0 m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
  4. Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 0m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.
  5. Công trình thi công móng băng, móng cọc phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
  6. Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
  7. Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. (Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3 . . . Sân thượng có mái che).
  8. Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thuợng không mái che, sân phơi . . .).
  9. Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
  10. Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tole lợp)-tính theo mặt nghiêng.
  11. Mái ngói kèo sắt tinh 70% diện tích (Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp)- tính theo mặt nghiêng.
  12. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (Bao gồm hệ ritô và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  13. Sân trước và sân sau tính 70% diện tích. (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).
  14. Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
  15. Ô trống trong nhà mỗi sàn cố diện tích > 8m2 tính 50% diện tích
  16. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích

BIỆN PHÁP & TIẾN ĐỘ THI CÔNG SƠ BỘ

Thời Gian Thi Công:

  • Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thự phố có tổng diện tích sàn 200 – 400m2, thời gian thi công hoàn thiện công trình từ 3,5 tháng đến không quá 5 tháng – tùy thuộc điều kiện thi công và biện pháp thi công. Phần móng từ 08 – 12 ngày, phần sàn từ 07 – 10 ngày/ sàn.
  • Với công trình có quy mô lớn hơn hoặc dạng công trình biệt thự, văn phòng. Tiến độ thi công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận (phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ Đầu Tư).
  • Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian hơn so với thời gian cơ sở trên thì phải sử dụng phụ gia đông kết nhanh bê tông để rút ngắn thời gian tháo coffa.

Ví Dụ Điển Hình Cho Công Trình Có Quy Mô Từ 200 – 400m2

  • Công tác chuẩn bị – trắc đạc (thực hiện trong thời gian 2 – 4 ngày)
  • Vận chuyển thiết bị thi công, vệ sinh mặt bằng và dựng lán trại. Tổ chức bao che bằng cổng rào nếu điều kiện mặt bằng cho phép.
  • Định vị tim móng, đo dạc, kiểm tra diện tích đất so với Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất và Bản Vẽ Xin Phép.
  • Xác định Code nến tầng Trệt so với mặt đường
  • Lập biên bản bàn giao mặt bằng, xác dịnh ngày khởi công.

Lưu ý:

  • Với các công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới thì CĐT phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc CĐT dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng.
  • Chụp hình hiện trạng công trình, chụp hình hiện trạng các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lí từ phía chính quyến và các công trình lân cận sau này.
  • Nếu quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ Quyền và giấy phép thì tạm ngưng thi công và làm việc lại với các cơ quan chức năng kiểm tra lại giấy phép xây dựng (không nên tự ý xây).

Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột sàn tầng trệt (thực hiện trong thời gian 08 -12 ngày)

  • Đào đất bằng thủ cống hoặc cơ giới.
  • Đổ bê tông lót móng đá 4×6, Mác 100.
  • Lắp dựng ván khuôn mó
  • Gia công lắp dựng cốt thép.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
  • Đổ bê tông móng.
  • Lập biên bản nghiệm thu phần móng.

Lưu ý :

  • Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì móng băng được thi công theo từng móng.
  • Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh hiện trạng lệch tim cột sau khi lên khung BTCT.
  • Kiểm tra thật kỹ địa chất móng sau khi đào trong công tác móng bâng, nếu cần thiết có thể đào thêm đến lớp đất tốt.
  • Kiểm tra và phối hợp thật kỹ giữa bên thi công và nhà cung cấp khi thi công hố thang máy.

Công tác lặp dựng cofa, cốt thép, thi công bê tông các cột, dầm, sàn (thực hiện trong thời gian 7 – 10 ngày / 1 sàn)

  • Lắp dựng cofa, cốt thép, đổ bê tông cột.
  • Kiểm tra và nghiệm thu cột và tường bao.
  • Lấp dựng cofa dầm, sau đó lắp dựng cofa sàn.
  • Gia công, lắp dựng cốt thép.
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
  • Đổ bê tông dầm, sàn.
  • Lập biên bản nghiệm thu phần sàn.

Lưu ý:

  • Khi đổ bê tông cột, sàn cần lưu ý chừa 2cm cạnh bên ngoài để tô 2 vách song.
  • Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy, chờ rầu thép xây tường . . .)
  • Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn; tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.
  • Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bốn hoa, lam, sê nô, mảng tường lồi, mái . . .
  • Nên tháo cây chống cofa sau ít nhất 10 ngày (dù có sử dung phụ gia đông kết nhanh).
  • Kiểm tra hệ thống ống diện, ống nước chờ phục vụ cho công tác Điện – Nước (M&E).
  • Nên xây tường bao trước khi đổ bê tông.
  • Đổ cầu thang chung với đổ dầm, sàn.

Công tác xây (thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày)

  • Sau khi tháo giàn giáo cofa khu vực nào thì xây khu vực đó.
  • Lắp dựng khung cửa trong quá trình xây – nếu có
  • Lắp đặt hệ thống ống dây điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện . . .

Lưu ý:

  • Kiểm tra kích thước cửa – trong trường hợp đơn vị thi công gắn khung bao cửa.
  • Kiểm tra tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế
  • Kiểm tra hệ thống ống dây điện trên tường (đèn rọi tranh, máy lạnh, công tắc . . .)
  • Chân tường khu vực vệ sinh, ban công, sân thượng, mái nên xây gạch đinh.

Công tác tô trát công trình (thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày)

  • Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô.
  • Tô trần trước, sau đó tô tường trong nhà, vách song và thường tô mặt tiền cuối cùng.
  • Hộp gaint điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.
  • Yêu cầu gém trước khi tô và kiểm tra bằng máy Lazer kê góc sau khi tô

Công tác hoàn thiện công trình (thực hiện trong thời gian 20 -30 ngày)

  • Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác rút dây điện.
  • Bả matic toàn bộ công trình.
  • Chống thấm vệ sinh, ban công, sân thượng, mái.
  • Lắp đặt bồn nước, máy bơm, thử nước, xây tô hoàn thiện hộp gaint.
  • Ốp gạch tường wc, lát gạch nền các tầng lầu.
  • Sơn nước lớp 1 toàn bộ công trình.
  • Thi công đá Granit cầu thang, ngạch cửa, mặt tiền, bậc cấp và mặt bếp.
  • Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vị
  • Lắp đặt đèn, công tắc, ổ cắm, internet . . .
  • Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện . . .
  • Sơn nước lớp 2, dặm vá sơn nước công trình.
  • Vệ sinh, bàn giao công trình.
0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x